16:57 07/03/2012
Cỡ chữ

Phú Yên là tỉnh nằm thuộc vùng văn hóa Nam Trung bộ, và là tỉnh nằm ở phía nam trong chuỗi liên kết 7 tỉnh thuộc Vùng duyên hải miền Trung.

Một góc thành phố Tuy Hòa

1.1. Bộ máy lãnh đạo

Bộ máy lãnh đạo tỉnh Phú Yên (nhiệm kỳ 2011 - 2015):

- Ông Đào Tấn Lộc, Bí thư tỉnh ủy.

- Ông Huỳnh Tấn Việt, Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND tỉnh.

- Ông Phạm Đình Cự, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.

1.2. Địa lý hành chính

Phú Yên thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ; phía bắc giáp tỉnh Bình Định, phía nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Gia Lai, phía đông giáp biển Đông, cách thủ đô Hà Nội 1.160km về phía bắc và Thành phố Hồ Chí Minh 560km về phía nam. Tỉnh Phú Yên có 9 đơn vị hành chính gồm: thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và 7 huyện: Đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa và Tuy An.

Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, nhiệt độ trung bình năm 26,50C, lượng mưa trung bình năm 1.500 - 3.000mm, số giờ nắng bình quân năm 2.450 giờ, độ ẩm trung bình trên 80%.

Theo thống kê năm 2010 diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Phú Yên là 5.060km2. trong đó, huyện miền núi Đồng Xuân là vùng có diện tích lớn nhất với 1.069km2.

Địa hình gồm núi, cao nguyên, đồng bằng và vùng ven biển, rừng và đất rừng chiếm ¾ diện tích đất tự nhiên, bờ biển dài 189km có nhiều đầm phá, vịnh nhỏ và bãi biển đẹp.

1.3. Dân số, dân cư

Theo niên giám thống kê dân số trung bình năm 2010 của tỉnh là 868.514 người, với mật độ dân số là 172 người/km2. Trên địa bàn tỉnh Phú Yên có 20 dân tộc sinh sống, trong đó, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm 95% dân số của tỉnh; ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác như: dân tộc Êđê (2%); dân tộc Chăm (2,06%); dân tộc Ba Na (0,3%); dân tộc Tày (0,2%); dân tộc Nùng (0,1%); và các dân tộc khác chiếm 0,4%.

Đèo Cả

1.4. Tiềm năng, lợi thế nổi bật

1.4.1. Tài nguyên đất

Tỉnh Phú Yên có 504.531 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 124.815 ha, chiếm 24,73%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 165.916 ha, chiếm 32,88%; diện tích đất chuyên dùng là 17.363 ha, chiếm 3,44%; diện tích đất ở là 4.203 ha, chiếm 0,83%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối núi đá là 192.234 ha, chiếm 38,10%.Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 107.749 ha, chiếm 86,32%, riêng đất lúa có 32.710 ha, chiếm 30,35% diện tích đất nông nghiệp gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 6.458 ha, chiếm 5,19%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 2.043 ha, chiếm 1,63%. Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 154.219 ha, đất có mặt nước có thể sử dụng là 4.718 ha.

1.4.2. Tài nguyên rừng

Tỉnh Phú Yên có 165.916 ha rừng, tỉ lệ che phủ đạt 31,1%. Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 135.813 ha, rừng trồng 20.963 ha. Rừng giàu chiếm 7,2% diện tích và 14,1% trữ lượng; rừng trung bình chiếm 13,6% diện tích và 21,2% trữ lượng; rừng nghèo chiếm 24,9% diện tích và 27,8% trữ lượng; rừng non chiếm 54,3% diện tích và 36,8% trữ lượng.

1.4.3. Tài nguyên biển

Tỉnh có 189 km bờ biển. Vùng biển khai thác có hiệu quả rộng 6.900 km2, giàu về trữ lượng đa dạng, phong phú về chủng loại với hơn 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loại mực, sò, điệp và một số loài hải sản khác, trong đó có hơn 35 loài có giá trị kinh tế cao. Cá nổi chiếm ưu thế hơn cá đáy, chiếm 70 -75%. Phân bố không đều, mật độ tập trung ở phía bắc hơn phía nam. Nhìn chung có thể chia thành 2 nhóm sinh thái:

- Nhóm ven bờ: Có kích thước bé gồm các loại cá trích, cơm, chỉ vàng, phèn, mối, hố, mực...;

- Nhóm biển khơi: Có kích thước lớn hơn gồm các loại cá thu, ngừ, cờ, nục heo, kiếm, chuồn...

Theo tính toán, trữ lượng cá vùng biển Phú Yên khoảng 46.000 tấn với khả năng khai thác 25.000 tấn. Tổng trữ lượng cho phép khai thác tôm 700 tấn/năm, mực 1.200 tấn/năm, hải sản khác 2000 tấn/năm. Tuy nhiên, năng lực nghề cá Phú Yên hiện tại chủ yếu khai thác vùng nước dưới 100 m chiếm 90% và ở vùng 100 - 200 m chiếm 10%. Ngoài ra, trữ lượng và khả năng khai thác thuỷ sản ở vùng nước lợ trên diện tích 14.600 ha có thể cho phép khai thác tự nhiên khoảng 700 tấn/năm, nhưng hiện nay đạt khoảng trên 500 tấn và mật độ khai thác không đều. Ở vịnh Xuân Ðài mức khai thác trung bình, đầm Cù Mông mức khai thác trung bình khá, còn lại mức khai thác khá ở cửa sông Ðà Nông và cao ở đầm Ô Loan nên đã có biểu hiện suy giảm nguồn lợi.

1.4.4. Tài nguyên khoáng sản

Bao gồm: Ðá hoa cương trữ lượng 54 triệu m3, đá diatomits có trữ lượng 90 triệu m3; ngoài ra còn có bentônít, galenits, sắt, nước khoáng, than bùn, sa khoáng vàng, fluorít có trữ lượng 300 nghìn tấn. Hiện tỉnh đang triển khai khai thác đá granit.

1.4.5. Tài nguyên du lịch

Phú Yên có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và những di tích lịch sử văn hóa (LSVH) có thể khai thác để phát triển du lịch như: quần thể núi đá Bia - Bãi Tiên - Vũng Rô - Mũi Nạy, vịnh sông Cầu, đầm Ô Loan, bãi biển Mỹ A, Tháp Nhạn, đập Ðồng Cam, khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai, đàn đá Tuy An... 

Bờ biển Phú Yên dài, có nhiều đầm, vũng, vịnh, gành đá, bãi cát trắng và một số đảo nhỏ ngoài biển, có hệ sinh thái và cảnh quan đẹp, đặc biệt là vịnh Xuân Đài vừa được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là thắng cảnh cấp quốc gia và đang khảo sát, lập hồ sơ đề nghị công nhận là một trong những vịnh đẹp của thế giới. Vùng rừng núi phía tây còn hoang sơ, tự nhiên, khí hậu trong lành... thuận lợi cho phát triển du lịch.

Quy hoạch phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2020 xác định 3 cụm du lịch trọng điểm với 20 điểm đến, trong đó, huyện Đông Hòa có 4 điểm, thành phố Tuy Hòa và vùng phụ cận Tuy An, Phú Hòa có 8 điểm, huyện Sông Cầu có 8 điểm. Hiện nay, Phú Yên đã và đang hình thành những du lịch sinh thái như: khu du lịch Bãi Môn - Mũi Điện (Đông Hòa), khu du lịch Núi Thơm, làng du lịch Long Thủy (Tuy Hòa), Hòn Chùa, Bãi Xép, gành Đá Đĩa (Tuy An); khu nghỉ mát Từ Nham, Bãi Nồm, Bãi Rạng (Sông Cầu). Đáng chú ý Khu du lịch liên hợp cao cấp đã được UBND tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận đầu tư với vốn đăng ký lên đến 4,3 tỉ USD.