17:07 07/03/2012
Cỡ chữ

Trong giai đoạn 2007 - 2010, tốc độ tăng GDP bình quân đạt 12.5%/năm, GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) từ 8,8 triệu đồng/người năm 2007 tăng lên 15,8 triệu đồng/người năm 2010. Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách nhà nước tăng bình quân 18,04%/năm.

Cảng Vũng Rô

3.1. GDP

Trong giai đoạn 2007 - 2010, tốc độ tăng GDP bình quân đạt 12.5%/năm, GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) từ 8,8 triệu đồng/người năm 2007 tăng lên 15,8 triệu đồng/người năm 2010. Tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách nhà nước tăng bình quân 18,04%/năm.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ. Sản xuất công nghiệp, dịch vụ đang chuyển từ quy mô nhỏ, manh mún sang quy mô lớn. Năm 2010, giá trị công nghiệp - xây dựng chiếm 34,4% trong cơ cấu GDP, tăng 0,2% so năm 2009, nông - lâm - thủy sản chiếm 29,2%, giảm 0,4% so năm 2009, dịch vụ chiếm 36,4%, tăng 0,2% so năm 2009. Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong từng ngành, lĩnh vực cũng đang có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.

3.2. Tổng vốn thu hút đầu tư

Theo báo cáo số 35-BC/TU ngày 01.6.2011 của Tỉnh ủy Phú Yên thì tổng dự án đăng ký đầu tư trong năm 2010 là 30 dự án với tổng vốn đăng ký đầu tư là 10.716,19 tỉ đồng. Hàng năm, tỉnh đều tổ chức rà soát, điều chỉnh bổ sung các chính sách liên quan đến lĩnh vực thu hút đầu tư, tạo môi trường thông thoáng, minh bạch, cạnh tranh trong thu hút đầu tư vào tỉnh, tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư đến tìm hiểu, hợp tác và đầu tư.

Lũy kế đến nay, trên địa bàn tỉnh Phú Yên còn 258 dự án đang triển khai đầu tư, trong đó 223 dự án có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký là 6,377 tỉ USD. Số dự án đã đầu tư và đi vào hoạt động là 111 dự án với tổng vốn thực hiện đầu tư là 8.116 tỉ đồng và 508 triệu USD, trong đó có 86 dự án có vốn đầu tư trong nước và 25 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, tập trung các lĩnh vực công nghiệp chế biến, du lịch và nông, lâm, thủy sản...

3.3. Kim ngạch xuất - nhập khẩu

3.3.1. Xuất khẩu 

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường truyền thống và thị trường mới có nhiều tiềm năng, đồng thời nhờ yếu tố tăng giá của một số mặt hàng chủ lực nên quy mô kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Phú Yên liên tục tăng trong giai đoạn 2007 - 2010 với tốc độ tăng bình quân 19,54%/năm.

Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 57.1 triệu USD đến năm 2007, kim ngạch xuất khẩu tăng lên con số 73,3 triệu USD và đến năm 2008 là 97,5 triệu USD, năm 2009 con số này là 105,4 triệu USD và đến năm 2010 là 125,2 triệu USD. Qua đây cho thấy, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng đều qua các năm.

3.3.2. Nhập khẩu

Khác với xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu không có nhiều chuyển biến mạnh mẽ. Năm 2005, kim ngạch nhập khẩu đạt 34,4 triệu USD, đến năm 2007 có một bước đột phá mạnh và đạt 120,9 triệu USD. Tuy nhiên, các năm tiếp theo con số này chỉ ở mức 60,9 triệu USD vào năm 2008 và giảm dần vào năm 2009 và 2010 với 58,1 triệu USD và 55,3 triệu USD.

3.4. Lượng khách du lịch

Lượng khách du lịch đến Phú Yên có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Tốc độ tăng lượng khách bình quân giai đoạn 2007 - 2010 là 37,5%/năm, trong đó khách du lịch quốc tế là 36,0%/năm và khách du lịch nội địa là 37,5%/năm. Đến năm 2010, tổng lượt khách đến Phú Yên là 312.000 người, trong đó khách quốc tế là 12.000 người (3,8%) và khách nội địa là 300.000 người (96,2%).

Bảng 1: Lượng khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2007 - 2010

ĐVT: Lượt khách

 

2007

2008

2009

2010

Tốc độ tăng bình quân, giai đoạn 2007 - 2010

Tổng khách du lịch

120.100

165.312

231.000

312.000

37,5%

Nội địa

115.327

158.795

221.000

300.000

37,5%

Quốc tế

4.773

6.517

10.000

12.000

36,0%

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2010

3.5. Khu kinh tế - Khu công nghiệp

Tỉnh Phú Yên hiện có 1 khu kinh tế (KKT) và 3 khu công nghiệp (KCN), có kết cấu hạ tầng được xây dựng khá hoàn chỉnh, sẵn sàng bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư... 

* KKT Nam Phú Yên: Là một trong 15 KKT ven biển của cả nước, nằm trên địa bàn thành phố Tuy Hòa và huyện Đông Hòa, KKT Nam Phú Yên là KKT tổng hợp, với hạ tầng đô thị hiện đại có quy mô 20.730 ha; với các phân khu chức năng gồm khu phi thuế quan (320 ha) và khu thuế quan (11.228 ha). Trong khu thuế quan, có các khu chức năng chính như khu cảng (tổng diện tích 470 ha), các KCN (2.682 ha), các khu đô thị (4.065 ha), các khu du lịch và dịch vụ du lịch sinh thái (740 ha), vùng rừng phòng hộ và cây xanh (1.706 ha). KKT Nam Phú Yên phát triển với các phân ngành, sản phẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trong các ngành công nghiệp, dịch vụ du lịch và nông nghiệp, tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài. Thành phố phía bờ nam sông Đà Rằng sẽ được hình thành với những khu đô thị mới.

* KCN Hòa Hiệp: Nằm trong hệ thống các KCN cả nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập vào tháng 8.1998, hiện KKT Hòa Hiệp đã có 69 dự án đăng ký đầu tư vào các KCN với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.496,13 tỉ đồng và 29.681 nghìn USD. Trong đó:

- KCN Hòa Hiệp giai đoạn I thuộc địa bàn xã Hòa Hiệp Bắc (Đông Hòa), có diện tích 101,5 ha, đã lấp đầy 64% diện tích đất công nghiệp với 18 dự án có tổng diện tích đất đăng ký là 39,53 ha, tổng vốn đầu tư đăng ký là 709,34 tỉ đồng và 13,710 triệu USD.

- KCN Hòa Hiệp giai đoạn II nằm trên địa bàn các xã Hòa Hiệp Trung và Hòa Hiệp Nam (Đông Hòa), đạt tỉ lệ lấp đầy 72% diện tích đất công nghiệp trên tổng diện tích quy hoạch 106 ha, và tổng vốn đầu tư đăng ký là 13 triệu USD. Giai đoạn II có 01 dự án đi vào hoạt động, số vốn thực hiện đầu tư là 2,5 triệu USD.

Ngoài ra, cạnh KCN Hòa Hiệp còn có khu dân cư phục vụ KCN, với diện tích 131,7 ha. Hiện nay đã xây dựng và đưa vào hoạt động bệnh viện tuyến huyện, công viên và một số công trình khác.

* KCN An Phú: KCN này có 22 dự án đi vào hoạt động, tổng số vốn thực hiện đầu tư là 130,29 tỉ đồng và 563.000 USD.

* KCN Đông Bắc Sông Cầu: Khu vực 1 của KCN này có 14 dự án đi vào hoạt động, có 04 dự án đang triển khai xây dựng và có 05 dự án chưa triển khai đầu tư, với tổng số vốn thực hiện đầu tư là 302,63 tỉ đồng và 1.800.000 USD và lấp đầy 100% diện tích đất cho thuê. Các nhà máy đã đi vào hoạt động gồm: nhà máy phân bón NPK Phú Yên, nhà máy chế biến đồ gỗ, trang trí nội thất xuất khẩu của Công ty TNHH Trang trí nội thất Thái Thịnh… 

3.6. Các ngành kinh tế mũi nhọn

3.6.1. Công nghiệp

Cơ cấu ngành công nghiệp chia thành 3 ngành chính là Công nghiệp chế biến (chiếm tỉ trọng lớn khoảng 90% giá trị sản xuất của toàn ngành), ngành Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước (chiếm khoảng 8%), và Công nghiệp khai thác mỏ (chiếm khoảng hơn 2%). Một số các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp là hạt điều, hải sản chế biến, mây tre lá,  bia các loại, đường kết tinh, xi măng, may gia công, dược phẩm, nước khoáng...

Bên cạnh việc phát huy những thế mạnh về công nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản, công nghiệp năng lượng, khai khoáng của Phú Yên cũng đang được tập trung đầu tư, khai thác và phát triển. Một số nhà máy thủy điện lớn như: Nhà máy thủy điện sông Hinh, sông Ba Hạ, Ea Krông Hnăng… hàng năm sản xuất và hòa vào lưới điện quốc gia hàng trăm triệu kwh, riêng trong năm 2010 tổng lượng điện sản xuất là 950 triệu kwh, tăng 18,8%, điện thương phẩm là 425,2 triệu kwh, tăng 12,1%.

Các làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp như gốm, đan lát, bánh tráng, dệt chiếu, mộc mỹ nghệ cũng đang được chú trọng đầu tư khôi phục và phát triển. Bước đầu, những làng nghề này đã phát huy được tiềm năng lợi thế và bản sắc văn hóa địa phương, đồng thời góp phần phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Phú Yên có kế hoạch đầu tư xây dựng mới 17 dự án và công trình trong giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến 2020. Các dự án và công trình này được đề ra nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp là 17,5%/ năm,  nâng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP đến 2015 đạt 41%. Trong đó, có dự án Nhà máy lọc dầu Vũng Rô có công suất 8 triệu tấn/năm (180.000 thùng dầu thô/ngày), dự án Nhà máy nước Nam Tuy Hòa có công suất 100.000 - 150.000m3/ngày đêm, nâng công suất nhà máy đường Tuy Hòa, nhà máy sản xuất bia Sài Gòn - Phú Yên...

Cầu Hùng Vương bắc qua sông Ba, nối Tuy Hòa với đô thị mới Nam Tuy Hòa - Vũng Rô

3.6.2. Du lịch

Du lịch là một trong những ngành ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong quá trình đi lên của Phú Yên. Mặc dù có xuất phát điểm thấp, nhưng đến nay du lịch Phú Yên đã vươn lên trở thành một trong những mũi nhọn kinh tế của tỉnh.

Phú Yên được ban tặng cho một hệ thống cảnh quan thiên nhiên khá đa dạng, đầy đủ với núi, cao nguyên, đồng bằng châu thổ, sông, hồ, đầm, vịnh, hải đảo... Nét đặc trưng nổi bật của phong cảnh tự nhiên nơi đây là rất nên thơ, hùng vĩ và độc đáo... Hàng loạt khách sạn, nhà nghỉ, resort, khu giải trí - sinh thái đạt tiêu chuẩn cao xây dựng gần đây không những góp phần thay đổi diện mạo thành phố Tuy Hòa mà còn làm đòn bẩy kích thích ngành dịch vụ này tăng trưởng mạnh hơn.

Tính đến nay, toàn tỉnh Phú Yên có hơn 100 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, trong đó có 1 khách sạn 5 sao, 2 khách sạn 4 sao, 6 khách sạn 2 sao... Tổng số buồng lưu trú du lịch hiện có 2.237 buồng, tăng 59 buồng so với cuối năm 2010, trong đó có 384 buồng đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao. Có một số khách sạn có quy mô lớn đã chủ động liên kết với các đơn vị lữ hành đưa khách về Phú Yên như: Khách sạn Cendeluxe, Khách sạn KaYa, Khu du lịch Núi Thơm - Sao Việt…

3.6.3. Dịch vụ

Phú Yên nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung, là vùng có lợi thế phát triển kinh tế hàng hóa, có dòng thu hút vốn và công nghệ nước ngoài. Những điều kiện thuận tiện về vị trí địa lý cũng như giao thông đã tạo cho tỉnh Phú Yên có khả năng phát triển ngành thương mại và dịch vụ. Trong những năm qua, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh tăng dần qua các năm. Hoạt động xuất khẩu của tỉnh đã góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hoạt động xuất khẩu tăng cả về kim ngạch, số lượng hàng hóa và thị trường. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thủy sản, gỗ, hạt điều, dệt may, tiểu thủ công nghiệp... Hiện nay các doanh nghiệp trong tỉnh đã xuất khẩu hàng hóa đi nhiều nước, chủ yếu  là thị trường châu Âu (Anh, Tây Ban Nha, Đức), Bắc Mỹ, châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Singapore) và châu Đại Dương. Hoạt động nhập khẩu trên địa bàn tỉnh hiện nay tập trung chủ yếu vào các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, y tế...).  

Dịch vụ vận tải cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân, chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao. Các tuyến xe buýt đã được mở rộng đến tất cả các huyện, thị xã trong tỉnh, luồng tuyến được duy trì ổn định, đặc biệt là các tuyến lên các huyện miền núi. Dịch vụ thông tin - truyền thông tiếp tục phát triển về cơ sở vật chất và phạm vi hoạt động, chất lương dịch vụ được nâng cao và chi phí dịch vụ giảm dần.

Trong thời gian tới, tỉnh có kể hoạch nâng cao chất lượng các dịch vụ, tập trung vào các ngành dịch vụ mà tỉnh có thế mạnh như du lịch, vận tải. Tập trung đầu tư các tuyến, điểm du lịch, nhất là các di tích, danh thắng quốc gia.  

3.6.4. Nông - lâm - thủy sản 

Nông nghiệp trong đó chủ yếu là lúa, mía, cây hoa màu với trình độ thâm canh khá. Với cánh đồng Tuy Hòa, cánh đồng lúa rộng nhất miền Trung, lương thực, đặc biệt là lúa, nhân dân đã tự túc và có phần sản xuất ra các tỉnh lân cận. Sản lượng lúa bình quân hàng năm ước trên 320.000 tấn, đáp ứng nhu cầu điạ phương và bán ra tỉnh ngoài. Mặc dù không phải là trọng tâm nhưng đây là ngành kinh tế thu hút nhiều lao động của tỉnh, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.

Phú Yên có diện tích vùng biển trên 6.900 km2 với trữ lượng hải sản lớn: trên 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và nhiều hải sản quí. Sản lượng khai thác hải sản của Phú Yên năm 2005 đạt 35.432 tấn, tăng bình quân 5%/năm. Trong đó sản lượng cá ngừ đạt 5.040 tấn. Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mạnh của tỉnh, với tổng diện tích thả nuôi là 2.950 ha, sản lượng thu hoạch 3.570 tấn, bên cạnh đó có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao như sò huyết, cá ngừ đại dương, tôm sú, tôm hùm... Các địa phương nuôi trồng hải sản tập trung ở khu vực Đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài (Sông Cầu), Đầm Ô Loan (Tuy An)... Đây là những địa phương nuôi trồng có tính chiến lược của tỉnh, thu hút nhiều lao động. Đặc biệt, ngay tại Đầm Cù Mông, việc nuôi trồng và chế biến được thực hiện khá đầy đủ các công đoạn nhờ KCN Đông Bắc Sông Cầu nằm ngay tại đó.

3.7 Hợp tác đầu tư

Với những tiềm năng phát triển của mình, Phú Yên có các dự án gọi vốn đầu tư vào tỉnh Phú Yên giai đoạn 2010 - 2015 bao gồm: dự án phát triển đàn bò thịt và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm chăn nuôi với tổng vốn đầu tư dự kiến là 400 tỉ đồng (khoảng 20 triệu USD) (chưa tính vốn đầu tư của nhà máy chế biến sữa, dự kiến khoảng 15 - 20 triệu USD); dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái hồ thủy điện Sông Ba Hạ với quy mô dự án là đầu tư xây dựng một khu du lịch sinh thái kết hợp với nuôi trồng thủy sản tại lòng hồ thủy điện sông Ba Hạ với quy mô khoảng 200 biệt thự và bungalow, tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 700 tỉ đồng (tương đương khoảng 35 triệu USD); dự án Khu du lịch tắm bùn, nghỉ dưỡng và trị liệu với quy mô dự án là đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng tắm bùn và trị liệu quy mô khoảng 60ha với hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh với các loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khám phá thiên nhiên, tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 400 tỉ đồng (tương đương khoảng 20 triệu USD); dự án Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Phú Yên với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 200 tỉ VNĐ (tương đương khoảng 10 triệu USD).

3.8. Quy hoạch phát triển tổng thể KT-XH tỉnh Phú Yên đến năm 2020

3.8.1. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể

Ngày 29.8.2008 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 122/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020.

Trong quy hoạch này đã nêu rõ mục tiêu phát triển tổng quát: Tiếp tục duy trì phát triển kinh tế tốc độ cao và bền vững, tạo sự chuyển biến về chất lượng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực. Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi, đảm bảo yêu cầu phát triển. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục thực hiện xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động. Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường”.

Bên cạnh đó, Quy hoạch cũng đã nêu ra các mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 như sau :

- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,3%/năm.

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 1.600 USD, năm 2020 là 3.000 USD.

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: nông nghiệp 16%, công nghiệp 44%, dịch vụ 40%; đến năm 2020: nông nghiệp 10%, công nghiệp 47%, dịch vụ 43%.

- Tỉ lệ thu ngân sách so với GDP năm 2015: 15% và năm 2020 đạt 20%. Chi ngân sách địa phương tăng bình quân 15%/năm; đến năm 2016 thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi ngân sách của địa phương.

- Kim ngạch xuất khẩu và dịch vụ thu ngoại tệ năm 2015 đạt 1.000 triệu USD, năm 2020 đạt 1.500 triệu USD.

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 giảm còn 1,17%; năm 2020 giảm còn 1,0%. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy sinh dưỡng năm 2010 giảm còn 20%, năm 2015 còn 15%, năm 2020 giảm còn 10%.

- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông toàn tỉnh vào năm 2015. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 là 53% và năm 2020 đạt 67%.

- Tỉ lệ hộ nghèo đến năm 2015 còn dưới 3,4%, năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.

- Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015: 47% và năm 2020: 51%.

3.8.2. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực

a. Nông, lâm, ngư nghiệp

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu hoạch và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường. Đảm bảo an ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích cây cao su và một số cây trồng khác. Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với giống tốt và kiểm soát dịch bệnh. Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh.

Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường vốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên và khai thác có hiệu quả rừng trồng. Phát triển thủy sản bền vững, toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng trên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản. Xây dựng nông thôn mới, hiện đại, giảm áp lực về dân số cho các đô thị, phát triển kinh tế đồng bộ giữa các vùng trong tỉnh. Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

b. Công nghiệp

Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp. Phát triển công nghiệp theo quan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn để tạo bước phát triển đột phá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh như: điện tử, lọc dầu, hóa dầu, đóng tàu, chế biến nông thủy sản, sản xuất điện - nước. Trong đó đặc biệt quan tâm đến dự án Nhà máy lọc dầu công suất 4 triệu tấn/năm và các nhà máy hóa dầu.

Đầu tư phát triển KKT Nam Phú Yên có khu đô thị Nam Tuy Hòa, KCN lọc, hóa dầu và một số KCN tập trung khác gắn liền cảng biển Vũng Rô, cảng biển Hòa Tâm và sân bay Tuy Hòa.

Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các KCN, cụm công nghiệp tập trung, hình thành mạng lưới các cụm, điểm công nghiệp ở các huyện, có diện tích từ 10 - 20 ha.

Phát triển các làng nghề ở khu vực nông thôn, du nhập và nhân rộng một số nghề mới quy mô phù hợp, khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu và giải quyết nhiều lao động khu vực nông thôn.

c. Dịch vụ

Nâng cao văn minh thương nghiệp, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ hiện đại, đồng thời đảm bảo hệ thống thương mại - dịch vụ thông suốt đến các vùng xa xôi hẻo lánh. Hình thành các khu đô thị, các phố chợ, các đường phố chuyên doanh, tạo mạng lưới phân phối đa dạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển.

Xây dựng hệ thống cung cấp các dịch vụ thương mại, hỗ trợ xúc tiến thương mại, đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.

Phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, công nghiệp "sạch” mang sắc thái riêng. Tôn tạo các di tích, danh thắng, các điểm du lịch gắn với công tác bảo vệ môi trường. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng thu hút đầu tư: khu du lịch liên hợp cao cấp An Phú - An Chấn; các khu đô thị du lịch và dịch vụ cao cấp (Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân); các cụm du lịch cảnh quan sinh thái, văn hóa nghỉ dưỡng, giải trí.

Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng, dịch vụ bưu chính viễn thông. Đa dạng hóa hình thức phục vụ hợp lý. Chú trọng và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển mạnh các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, tin học, bảo hiểm, tư vấn, kế toán, kiểm toán, tư vấn pháp lý, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản, kinh doanh tài sản, bất động sản, dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.

 

Tài liệu tham khảo

1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: http://vi.wikipedia.org/wiki

2. Báo cáo số 35- BC/TU ngày 01.6.2011 của Tỉnh ủy Phú Yên.

3. Cổng thông tin điện tử doanh nghiệp và đầu tư Phú Yên: http://www.ipcphuyen.gov.vn

4. Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Yên: http://www.phuyen.gov.vn

5. Cục Thống kê tỉnh Phú Yên, Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2010, Nxb Thống kê, 2011.

6. Website Khu công nghiệp Việt Nam: http://www.khucongnghiep.com.vn